Tảo mắt (Euglenophyta) là gì? Cách xử lý tảo mắt trong ao nuôi tôm

tao-mat-euglenophyta-la-gi-cach-xu-ly-tao-mat-trong-ao-nuoi-tom
Mục lục

Tóm tắt

  • Tảo mắt (Euglenophyta) được xem là một trong những nhóm tảo có khả năng gây hại đáng kể trong ao nuôi tôm (tảo độc), đặc biệt ở các ao thâm canh – bán thâm canh có hàm lượng hữu cơ cao.
  • Sự bùng phát của nhóm tảo này không chỉ làm giảm chất lượng nước mà còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất của tôm nuôi.
  • Một số chi phổ biến được ghi nhận gồm Euglena, Eutreptiella, Phacus, Trachelomonas,… Khi chiếm ưu thế, nhóm tảo này khiến nước ao chuyển sang màu nâu sẫm, xanh đậm hoặc xanh rau má, đồng thời tạo lớp váng xanh – vàng – đỏ – nâu trên bề mặt nước.
  • Không có sắc tố chlorophyll c như một số nhóm tảo khác.
  • Tổng thể cấu tạo của tảo mắt cho phép chúng tồn tại linh hoạt trong các môi trường khác nhau, đặc biệt là nơi nhiều chất hữu cơ.

Tảo mắt (Euglenophyta) được xem là một trong những nhóm tảo có khả năng gây hại đáng kể trong ao nuôi tôm (tảo độc), đặc biệt ở các ao thâm canh – bán thâm canh có hàm lượng hữu cơ cao. Sự bùng phát của nhóm tảo này không chỉ làm giảm chất lượng nước mà còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất của tôm nuôi.

1. Khái niệm về tảo mắt (Euglenophyta)

Tảo mắt là nhóm sinh vật chỉ thị điển hình cho môi trường nước bị nhiễm hữu cơ. Chúng phát triển mạnh trong điều kiện phú dưỡng, thường gặp trong các thủy vực nước ngọt, nhưng một số loài vẫn tồn tại được trong môi trường nước lợ có độ mặn thấp.

Trong ao nuôi tôm, tảo mắt thường xuất hiện khi đáy ao tích tụ nhiều chất hữu cơ chưa được phân hủy. Một số chi phổ biến được ghi nhận gồm Euglena, Eutreptiella, Phacus, Trachelomonas,… Khi chiếm ưu thế, nhóm tảo này khiến nước ao chuyển sang màu nâu sẫm, xanh đậm hoặc xanh rau má, đồng thời tạo lớp váng xanh – vàng – đỏ – nâu trên bề mặt nước.

hinh-anh-tao-mat-khi-soi-duoi-kinh-hien-vi

Tảo mắt (Nguồn: Biogency)

Sự bùng phát của tảo mắt làm giảm mạnh nồng độ oxy hòa tan. Vào ban đêm hoặc những thời điểm thời tiết xấu, tình trạng oxy thấp dễ dẫn đến hiện tượng tôm nổi đầu, kéo đàn. Sự hiện diện với mật độ cao của tảo mắt còn cho thấy đáy ao đã bị ô nhiễm nặng, có thể do:

  • Thức ăn dư thừa tích tụ,
  • Nguồn nước cấp bị ô nhiễm,
  • Quá trình xử lý – gây màu – cải tạo ao chưa đạt hiệu quả.

Trong điều kiện giàu dinh dưỡng, tảo mắt tăng sinh rất nhanh, tiếp tục làm xấu chất lượng nước, tăng hàm lượng hữu cơ và khiến ao rơi vào vòng xoáy phú dưỡng khó kiểm soát.

2. Đặc điểm hình dạng

Tảo mắt thuộc nhóm sinh vật đơn bào, có nhiều dạng hình thái khác nhau tùy loài. Những dạng thường gặp nhất gồm:

  • Hình bầu dục
  • Hình thoi
  • Dạng lá trầu
  • Dạng hình hũ

Kích thước nhỏ, hình thái mềm mại và có khả năng biến đổi giúp chúng di chuyển linh hoạt trong môi trường nước giàu hữu cơ.

dac-diem-hinh-dang-cua-tao-mat-euglenoids

Đặc điểm hình dạng của tảo mắt (Nguồn: Internet)

3. Đặc điểm cấu tạo

Tảo mắt có cấu trúc tế bào khá đặc biệt:

Vách tế bào:

  • Là lớp màng chu bì (periplast) mềm, giúp tế bào dễ biến đổi hình dạng ở nhiều loài như Euglena và Phacus.
  • Một số loài sở hữu lớp vỏ cứng bằng gelatin, như Trachelomonas, khiến tế bào không thể biến hình.
  • Trên bề mặt có các vân dọc hoặc xoắn, đôi khi kèm các lỗ nhỏ tiết ra chất nhầy.

Roi di chuyển:

  • Tảo mắt thường có hai roi, một dài và một ngắn.
  • Roi dài có hàng lông tơ mảnh giúp tảo di chuyển linh hoạt.
  • Roi xuất phát từ một hốc (huyệt) chứa rãnh và túi roi đặc trưng.

Hệ sắc tố:

  • Lục lạp chứa chlorophyll a và b.
  • Sắc tố phụ gồm carotene, neoxanthin, diatoxanthin, diadinoxanthin.
  • Không có sắc tố chlorophyll c như một số nhóm tảo khác.

Điểm mắt (eyespot):

  • Là cụm hạt sắc tố có màu đỏ – cam – nâu, nằm gần gốc roi.
  • Giúp tảo cảm nhận ánh sáng để định hướng di chuyển.

Chất dự trữ:

  • Paramylon: dạng polysaccharide đặc trưng của tảo mắt, không bắt màu iodin.
  • Chrysolaminarin: dạng dự trữ lỏng ở một số loài như Eutreptiella.

Hệ không bào:

  • Phát triển mạnh, gồm không bào co bóp và không bào dự trữ.
  • Đảm nhiệm chức năng điều tiết áp suất thẩm thấu và thải chất dư thừa.

Tổng thể cấu tạo của tảo mắt cho phép chúng tồn tại linh hoạt trong các môi trường khác nhau, đặc biệt là nơi nhiều chất hữu cơ.

dac-diem-cau-tao-cua-tao-mat

Đặc điểm cấu tạo của tảo mắt (Nguồn: Voer)

4. Đặc điểm dinh dưỡng

Tảo mắt là nhóm sinh vật có khả năng chuyển đổi linh hoạt giữa nhiều cơ chế dinh dưỡng:

  • Dinh dưỡng tự dưỡng: Tảo chứa lục lạp và có thể quang hợp khi có ánh sáng, tạo chất hữu cơ phục vụ cho sinh trưởng.
  • Dinh dưỡng dị dưỡng: Một số loài có thể nuốt và tiêu hóa chất hữu cơ dạng hạt thông qua bào khẩu, tạo bào thực để tiêu hóa nội bào.
  • Dinh dưỡng thẩm thấu: Các loài không mang sắc tố hấp thu chất hữu cơ hòa tan trực tiếp qua màng tế bào.

Tùy điều kiện ánh sáng và tình trạng môi trường, tảo mắt có thể thay đổi phương thức dinh dưỡng. Ví dụ, Euglena gracilis quang dưỡng khi có ánh sáng, nhưng chuyển sang dị dưỡng khi ánh sáng yếu.

5. Sinh sản

Tảo mắt sinh sản vô tính bằng cách phân đôi tế bào. Ở các loài có vỏ dày, quá trình phân chia xảy ra bên trong lớp vỏ của tế bào mẹ, sau đó tế bào con thoát ra và hình thành lớp vỏ mới.

Một số tài liệu từng ghi nhận khả năng sinh sản hữu tính ở Euglena sanguinea, nhưng hiện tượng này chưa được xác nhận rõ ràng và chưa được xem là phổ biến.

6. Phân bố

Tảo mắt phân bố chủ yếu ở:

  • Ao tù, hố nước, ruộng nước, mương nhỏ,
  • Các vùng nước nhiều chất hữu cơ do xác bã động – thực vật phân hủy,
  • Ao nuôi tôm có nền đáy nhiễm bẩn.

Khi mật độ cao, tảo mắt tạo váng dày nổi trên mặt nước, đổi màu nước thành xanh lục, xanh rau má hoặc nâu đen. Dù đa phần sống trong nước ngọt, một số loài vẫn tồn tại được trong môi trường nước lợ có độ mặn dưới 0,5%.

7. Phân loại và đại diện

Theo tác giả Dương Đức Tiến thì ngành tảo mắt chỉ có một lớp là lớp Euglenophyceae phân thành 2 bộ (Euglenales và Peranemales). Những loài tảo mắt phù du thường gặp trong các thủy vực thường nằm trong bộ tảo mắt Euglenales:

  • Ngành tảo mắt: Euglenophyta
  • Lớp: Euglenophyceae
  • Bộ: Euglenales
  • Họ: Euglenaceae

mot-so-loai-tao-mat-thuong-gap

Một số loài tảo mắt thường gặp: (1) Euglena viridis; (2) Euglena gracilis; (3) Euglena polymorpha; (4) Menoidium tortuosum; (5) Phacus tortus; (6) Colacium cyclopicola; (7) Trachelomonas volvocina; (8) Urceolus cyclostomus (Nguồn: thallobionta)

Bộ Euglenales: Đặc điểm tế bào có hình thoi, hình kim, hình lá trầu, hình bầu dục, hình chai (hũ). Thành tế bào bằng chu bì mền hay cứng. Thể sắc tố nhiều và đa dạng (hình hạt, que, bản…), chất dự trữ cũng nhiều và hình dạng đa dạng (hình tròn, que…). Tế bào có 1 roi. Các loài tảo mắt thường gặp trong các thuỷ vực nước ngọt thường gặp trong các họ sau:

Họ Euglenaceae: Những chi điển hình trong họ bao gồm:

  • Chi Euglena: Tế bào có hình thoi, hình trứng, băng uốn…thành tế bào bằng chu bì mền, có vân dọc hoặc vân lỗ. Tế bào có hình dạng cố định hay biến dạng tuỳ thuộc vào màng chu bì cứng hay mềm. Phía trước có một roi nằm trong rãnh, trong có không bào co bóp và điểm mắt. Thể sắc tố hình que, sao. Một số loài thường gặp trong các thuỷ vực nước ngọt giàu chất hữu cơ Euglena acus, E.spyrogyra, E. oxyuris… Các loài này khi phát triển mạnh làm nước có màu xanh bẩn hoặc váng xanh trên mặt nước. Loài Euglena sanguinea do có sắc tố đỏ nên khi phát triển mạnh làm thành lớp váng màu nâu ở trên mặt thuỷ vực
  • Chi Phacus (tảo lá trầu): Tế bào có cấu trúc dẹp giống lá trầu không. Vách tế bào cứng, có dường vân và lỗ vân. Các đặc điểm về rãnh, họng, roi, không bào co bóp giống chi Euglena. Thể sắc tố dạng khay, chất dự trữ 1-2 cáo hình tròn to, thường có 1 cái rất lớn nằm chính giữa tế bào. Một số loài thường gặp trong chi Phacus là Phacus triqueter Her; Ph. Pleuronectes Miiler, Ph. Longicaudus Erh.
  • Chi Trachelomonas (Tảo chai, tảo hũ) Tế bào có dạng hình trứng, hình thoi, màu vàng nâu, vỏ cứng. Phía trước tế bào có dạng cổ chai hay không. Thành tế bào có lông hoặc gai, phân bố trong các thuỷ vực nước ngọt giàu chất hữu cơ.
  • Chi Lepocinelis: Tế bào hình trứng hay hình bầu dục, thành tế bào cứng, có vân dọc hoặc vân xoắn ốc, có rãnh hang một roi, thể sắc tố dạng khay. Thường gặp nhiều trong các cống nước thải. Loài thường gặp Lepocinelis ovum Ehr.

Họ Colaciaceae: Chi thường gặp là chi Colacium tế bào có dạng trái xoan, có cuống bằng chất keo, sống đơn bào hoặc nhờ chất keo liên kết thành quần thể phân nhánh. Nhờ màng keo mà chúng sống có định vào các động vật giáp xác hạ đẳng như giáp xác râu chẻ, giáp xác chân chèo, trùng bánh xe…

8. Tác hại của tảo mắt trong ao nuôi

Vì tảo mắt là một loài tảo gây độc cho ao tôm, do đó sự xuất hiện của chúng tạo ra những bất lợi:

  • Tiết ra chất độc gây hoại tử gan tôm: Với cơ chế tự nhiên, tảo mắt sinh ra mùi gây thu hút loài tôm, khi đó tôm vốn là loài háu ăn nên sẽ ăn các loại tảo trong đó có tảo mắt. Chất độc trong tảo mắt sẽ tiết ra và gây độc hoại tử gan tôm. Tôm bị các bệnh như gan tụy cấp, bệnh đường ruột,…
  • Cạnh tranh oxy với tôm: Với khả năng phát triển rất nhanh trong điều kiện môi trường thuận lợi, tảo mắt sẽ lấy nhiều oxy trong nước, cạnh tranh oxy trực tiếp với tôm, gây ra hiện tượng tôm thiếu oxy, bơi lờ đờ, ăn yếu, dễ bệnh,…
  • Tảo tàn: Tảo mắt chết sẽ gây ra hiện tượng tảo tàn, làm ô nhiễm nước ao. Chất lượng nước xấu và lượng oxy hòa tan giảm mạnh ảnh hưởng đến tôm. Ngoài ra, tôm ăn phải xác tảo tàn sẽ dễ gây ra các bệnh đường ruột cho tôm, làm tôm chậm lớn và ảnh hưởng đến năng suất mùa vụ.

9. Nhận biết ao nuôi có tảo mắt

Nhận biết ao tôm có tảo mắt:

  • Quan sát trên kính hiển vi: hình dạng của tảo mắt rất dễ nhận biết, chúng có hình thoi, có lông roi nằm ở phía đầu cơ thể đơn vào và đặc biệt là có một điểm màu đỏ trông như một con mắt.
  • Quan sát bằng mắt thường: khi tảo mắt trong ao nuôi phát triển, nước ao nuôi sẽ có xu hướng chuyển sang màu nâu đen hoặc xanh rau má.
hinh-dang-dac-trung-cua-tao-mat

Hình dạng tảo mắt khi quan sát dưới kính hiển vi
(Nguồn: tepbac)

ao-tom-xuat-hien-nhieu-tao-mat-lam-nuoc-ao-co-mau-nau-den

Tảo mắt xuất hiện làm nước ao có màu nâu đen
(Nguồn: Biogency)

10. Cách kiểm soát và diệt tảo mắt trong ao tôm

Trong nuôi tôm, lượng thức ăn thừa và chất thải của tôm làm sinh ra lượng chất ô nhiễm trong nước ngày càng cao, hàm lượng Nitơ và Phốtpho tích tụ ngày càng nhiều trong nước ao và trong đất, đây là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng nước ao ngày càng xấu đi, là môi trường thuận lợi cho tảo mắt phát triển.

may-cho-tom-an-giup-kiem-soat-luong-thuc-an

Kiểm soát lượng thức ăn cho tôm để tránh dư thừa (Nguồn: Internet)

Một số cách kiểm soát sự phát triển của tảo mắt:

  • Kiểm soát chất ô nhiễm trong ao, hạn chế sự tích lũy hàm lượng Nitơ và Phốt pho trong ao là điều kiện cho tảo mắt phát triển.
  • Kiểm soát cách cho ăn, tránh lượng thức ăn dư thừa quá nhiều.
  • Thay nước hoặc si phông đáy thường xuyên để giảm bớt lượng chất ô nhiễm trong ao
  • Sử dụng men vi sinh để giúp phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm nước.
  • Xử lý nước cấp đầu vào để tránh tảo mắt tồn tại trong nguồn nước.

11. Cách xử lý tảo mắt trong ao nuôi tôm

Để hạn chế sự hoành hành của độc tính từ tảo mắt trong ao nuôi, bà con cần định kỳ kiểm tra chất lượng nước ao nuôi, nước trong ao lắng trước khi cấp vào ao nuôi. Tảo mắt có thể bị bùng phát khi nước ao nuôi nhiều dinh dưỡng xả ra môi trường trong thời gian dài.

Kiểm soát thật chặt chẽ liều lượng thức ăn cho tôm và cho tôm ăn với liều lượng vừa đủ. Thức ăn dư thừa sẽ làm cho nguồn nước ao giàu dinh dưỡng cho tảo, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa.

Trường hợp tôm yếu không thể chữa trị thì cần loại bỏ ngay lập tức. Tiếp đến xử lý sạch sẽ bùn đáy trong ao nuôi tôm, loại bỏ các chất hữu cơ tích tụ dưới đáy. Thực hiện gây màu nước cho ao hợp lý, tránh để hiện trạng màu nước trong quá lâu.

Sau khi cải tạo ao bà con nên bổ sung thêm các chế phẩm sinh học trong ao nuôi. Những vi sinh vật này sẽ hỗ trợ phân hủy chất thải hữu cơ còn tồn đọng và thức ăn thừa của tôm. Ngăn chặn sự phát triển của tảo mắt hiệu quả. Đồng thời tăng tỷ lệ sống của tôm trong suốt quá trình nuôi.

11.1. Xử lý tảo độc bằng hóa chất.

Có thể cắt tảo bằng các loại hóa chất hay nguyên vật liệu an toàn cho tôm, một số loại hóa chất và nguyên vật liệu được người nuôi áp dụng để cắt tảo, chẳng hạn như:

  • Cắt tảo bằng hóa chất diệt khuẩn như BKC hay TCCA. Lưu ý là cắt tảo bằng hóa chất thì cắt lúc trời nắng (50% tạt nơi có tảo, 50% tạt đều ao), ngưng chạy quạt 30 phút rồi cho chạy quạt lại.
  • Cắt tảo bằng vôi với liều lượng trong khoảng <20kg/1000m3 nước sau khi dánh vôi sử dụng kèm zeolite 20kg/1000m3. Lưu ý là cắt tảo bằng vôi vào ban đêm.
  • Cắt tảo bằng Đồng Sunfat (CuSO4).

Xử lý tảo độc bằng hóa chất có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và có hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dễ làm sụp tảo, mất tảo nếu quá liều lượng quy định, tảo độc sẽ sớm phát triển trở lại do ao nuôi vẫn đang có rất nhiều chất dinh dưỡng dư thừa.

11.2. Xử lý tảo độc bằng các biện pháp sinh học

Phương pháp nuôi tôm kết hợp với cá rô phi cũng là một biện pháp hay để xử lý tảo độc. Tập tính của cá rô phi là chúng thường sống ở tầng đáy và tầng nước giữa. Chúng có khả năng tiêu hóa từ 30% đến 60% hàm lượng đạm trong tảo, đặc biệt là các loại tảo độc, giúp ổn định môi trường nước nuôi tôm.

Bên cạnh đó, người nuôi cần kiểm soát lượng thức ăn cho tôm, tránh để tình trạng dư thừa thức ăn. Các khảo sát khoa học đã chỉ ra rằng, chính lượng thức ăn dư thừa trong ao nuôi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc bùng phát các loài tảo độc.

Ngoài ra, xử lý tảo bằng vi sinh vật có lợi (men vi sinh) kết hợp với Enzyme đang là một trong những ưu tiên hàng đầu hiện nay. Việc cắt tảo bằng chế phẩm sinh học (men vi sinh kết hợp với enzyme) vừa có tác dụng xử lý tảo độc mạnh mẽ, vừa bổ sung các nguồn vi sinh có lợi, giúp ổn định môi trường nước và hạn chế các tác động lên tôm.

11.2.1. Cắt tảo ban đêm hay ban ngày?

Nếu cắt tảo bằng biện pháp sinh học, dùng chế phẩm sinh học là vi sinh có lợi kết hợp với enzyme thì phải cắt tảo bằng ban đêm. Cơ chế cắt tảo bằng chế phẩm sinh học chính là bổ sung một lượng lớn vi sinh vật có lợi, kết hợp với enzyme vào ao nuôi để chúng sinh sôi nảy nở và cạnh tranh sinh học trực tiếp với tảo độc, từ đó giảm nguồn dinh dưỡng của tảo độc, làm cho chúng suy yếu và từ đó mất hết khả năng gây hại cho tôm.

nen-cat-tao-vao-ban-den

Nên cắt tảo vào chiều tối, khi trời tắt nắng, để đạt được hiệu quả cao nhất

Cơ chế cắt tảo mắt bằng chế phẩm sinh học được mô tả như sau:

  • Enzyme sẽ giúp cắt nhỏ các loại nhầy nhớt cũng như các tế bào tảo để vi sinh có lợi có thể xử lý dễ dàng. Các loại enzyme thường dùng sẽ là: Enzyme Xylanase, Enzyme Beta Glucanase, Enzyme Amylase, Enzyme Protease, Enzyme Phytase, Enzyme Cellulase.
  • Các chủng vi sinh vật có lợi sẽ sinh sôi nảy nở nhanh chóng, cạnh tranh, chiếm đoạt và sử dụng hết nguồn dinh dưỡng có trong ao, làm cho tảo bị suy yếu.
  • Một trong những yếu tố dinh dưỡng bị cạnh tranh khủng khiếp nhất là Oxy. Tảo là thực vật, theo cơ chế quang hợp thì vào ban đêm, chúng rất cần oxy để sống. Tuy nhiên, khả năng và tốc độ sử dụng oxy của vi sinh vật có lợi cũng rất mạnh mẽ, kèm với số lượng áp đảo, vi sinh vật có lợi sẽ cạnh tranh, chiếm đoạt và sử dụng hết nguồn oxy của tảo.
  • Sau khi tảo chết, xác tảo tàn sẽ lơ lửng và lắng tụ dưới đáy ao, cũng chính các vi sinh vật có lợi này sẽ xử lý luôn các loại xác tảo và mùn bã hữu cơ này, biến chúng thành nguồn dinh dưỡng cho chính vi sinh vật có lợi phát triển.
  • Các chủng vi sinh vật có lợi sinh sản nhanh chóng đồng thời có khả năng áp chế tảo mạnh mẽ là hai chủng vi sinh: Bacillus và Rhodobacter.
bacillus-subtilis-nguyen-lieu

Trực khuẩn Bacillus sp.

rhodobacter-vi-khuan-quang-hop-men-thoi-2

Vi sinh quang dưỡng Rhodobacter

Bacillus Subtilis và Rhodobacter là những dòng vi sinh mạnh mẽ chuyên xử lý tảo hại

11.2.2. Vậy vi sinh vật có lợi có sử dụng hết oxy của tôm hay không?

Câu trả lời là rất khó. Theo thứ tự thì khả năng sử dụng oxy của tôm sẽ mạnh hơn của vi sinh và khả năng sử dụng oxy của vi sinh sẽ mạnh hơn của tảo. Nhưng do số lượng vi sinh trong ao rất lớn và liên tục gia tăng, cho nên vẫn cần cấp thêm oxy vào ao nuôi để tránh tình trạng tôm bị thiếu hụt oxy.

Đó chính là lý do mà nếu cắt tảo bằng chế phẩm sinh học, chúng ta nên cắt tảo vào ban đêm và bổ sung oxy (chạy quạt liên tục) trong quá trình cắt tảo. Đồng thời kết hợp với việc vớt xác tảo tàn, váng bọt, nhầy nhớt để tránh tình trạng ao bị ô nhiễm sau khi xử lý tảo.

Trước và sau khi cắt tảo, nên cho tôm ăn BACZYM C.T – Men tiêu hóa, nong to đường ruột để giúp tôm có sức đề kháng, ổn định hệ vi sinh đường ruột. Đồng thời có thể trộn cho ăn kết hợp với tạt Yucca Schidigera để tránh cho tôm bị các chùng Vibrio spp. cơ hội tấn công.


Thông tin chi tiết hoặc nhận báo giá, vui lòng liên hệ:

Hotline/Zalo: 035 49 49 808

Email: bioct.vn@gmail.com

Bio C.T - Chuyên men vi sinh và hoạt chất thủy sản

baczym-c.t-men-tieu-hoa-nong-to-duong-ruot-2

baci-c.t-che-pham-sinh-hoc-xu-ly-day-2

bio-no2-c.t-che-pham-sinh-hoc-xu-ly-khi-doc-2

Công Ty Cổ Phần Sinh Học Bio C.T (Bio C.T Biology JSC) chuyên sản xuất và phân phối các loại chế phẩm sinh học cho thủy sản (men vi sinh thủy sản, men tiêu hóa, men xử lý, enzyme các loại, ...) và các hoạt chất chuyên dùng cho thủy sản.

Thông tin tác giả

Author Avatar

Bio C.T

Công Ty Cổ Phần Sinh Học Bio C.T chuyên sản xuất và phân phối các loại chế phẩm sinh học (men vi sinh, men tiêu hóa, men xử lý, enzyme các loại, ...) và các hoạt chất chuyên dùng cho thủy sản.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Hotline: 035 49 49 808
Zalo: 035 49 49 808